Công ty TNHH Tân Vật Liệu Kình Xuyên (Trịnh Châu)
I. Giới thiệu: Công nghệ tiên tiến của vật liệu hợp kim đặc biệt
Trong lĩnh vực hàng không vũ trụ, đóng gói điện tử và sản xuất thiết bị cao cấp, hợp kim hàn có độ giãn nở cố định sắt-niken đã trở thành vật liệu quan trọng nhờ vào đặc tính phù hợp độ giãn nở nhiệt độc đáo. Công ty TNHH Vật liệu mới Kình Xuyên (Trịnh Châu) đã tạo ra rào cản công nghệ và lợi thế công nghiệp hóa trong lĩnh vực này nhờ vào khả năng nghiên cứu phát triển và sản xuất kim loại tinh khiết cao cùng các hợp kim đặc chủng. Bài viết này sẽ phân tích sức mạnh công nghệ của công ty từ ba khía cạnh: bố cục công nghệ, quy trình công nghệ cốt lõi và ứng dụng điển hình.
II. Bố trí công nghệ: Năng lực nghiên cứu phát triển và tùy chỉnh toàn chuỗi

Công ty Vật liệu mới Kính Xuyên lấy nhà xưởng tiêu chuẩn hiện đại tại Khu công nghệ cao Trịnh Châu làm cơ sở, xây dựng hệ thống công nghệ toàn diện từ thiết kế vật liệu, chế tạo nấu chảy đến gia công chính xác. Ưu thế cốt lõi của công ty được thể hiện ở:
1. Điều khiển chính xác thành phần vật liệu
Đối với các kịch bản niêm phong khác nhau (như thủy tinh mềm, gốm sứ, bao bì bán dẫn), bằng cách điều chỉnh hàm lượng niken (Ni), coban (Co) (ví dụ như trong hợp kim 4J33 có Ni 32,1% ~ 33,6%, Co 14,0% ~ 15,2%), đạt được sự phù hợp chính xác giữa hệ số giãn nở dây trong phạm vi 20℃ ~ 450℃ với vật liệu nền, chênh lệch hệ số giãn nở được kiểm soát trong khoảng ±0,8×10⁻⁶/℃.
2. Đổi mới công nghệ nấu chảy
Áp dụng quy trình kết hợp nấu chảy cảm ứng chân không (VIM) + tái nấu chảy xỉ điện (ESR)/tự tiêu hao chân không (VAR), kiểm soát hàm lượng khí (như oxy, nitơ) ở mức cực thấp, đảm bảo độ tinh khiết và tính đồng nhất thành phần của hợp kim. Ví dụ, trong sản xuất hợp kim nhiệt độ cao đúc K418, thông qua công nghệ đông đặc định hướng thực hiện sự phân bố đồng đều của pha tăng cường γ' (Ni₃(Al,Ti)), làm cho cường độ bền vững của vật liệu ở nhiệt độ 900℃ tăng 30%.
3. Tối ưu hóa chế độ xử lý nhiệt
Nhằm đáp ứng nhu cầu kiểm soát hạt tinh thể của hợp kim nối kín, phát triển quy trình ủ phân cấp:
- Ủ loại bỏ ứng suất: giữ nhiệt 430℃~540℃ trong 1~2 giờ, làm lạnh trong lò hoặc làm lạnh trong không khí;
- Xử lý tiền oxy hóa: giữ nhiệt trong 30 phút trong môi trường khí hydro ẩm ở nhiệt độ 1000℃~1100℃, tạo ra màng oxy hóa dày 2~4μm, nâng cao độ bền kết dính của giao diện nối kín;
- Tôi luyện tái kết tinh: 850℃~950℃ làm nguội chậm trong hydro hoặc chân không để có được cấu trúc austenit đồng nhất.
III. Công nghệ cốt lõi: Kỹ thuật thực hành về ghép nối đóng kín

Lấy việc niêm phong hợp kim 4J33 với gốm sứ oxit nhôm 95% làm ví dụ, Kinh Xuyên Tân Vật Liệu thực hiện sự phù hợp có độ tin cậy cao thông qua các công nghệ sau:
1. Phương pháp ủ hai bước
Đối với dải thép ở trạng thái gia công lạnh, trước tiên giữ nhiệt trong 30 phút ở 850°C trong môi trường khí hydro để loại bỏ ứng suất nội tại, sau đó tăng nhiệt lên 900°C và giữ nhiệt trong 60 phút, sau đó làm mát với tốc độ ≤5°C/phút xuống dưới 200°C để tránh sự thay đổi hệ số giãn nở do hạt tinh thể lớn lên bất thường.
2. Sự phối hợp công nghệ hàn mềm
Chọn vật liệu hàn mềm hệ bạc-đồng-titani, nhiệt độ hàn mềm được thiết lập ở mức 830℃~850℃, tránh khoảng nhiệt độ biến đổi phi tuyến của hệ số giãn nở nhiệt gần điểm Curie của hợp kim (440℃), giảm nguy cơ mất khớp nhiệt. Sau khi hàn mềm, thực hiện ủ giảm应力 (giảm căng thẳng) ở 550℃ để loại bỏ hơn 80% dư应力, kiểm tra độ kín khí bằng cách thực hiện 10 lần chu trình thay đổi nhiệt độ từ -60℃~200℃ (≤1×10⁻⁹ Pa·m³/s).
3. Thích ứng điều kiện làm việc không tiêu chuẩn
Đối với các chi tiết niêm phong có kích thước lớn (như đĩa turbine có đường kính > 200mm), cần dành ra khoảng trống bù đắp giãn nở từ 0,1% đến 0,3%; đối với các chi tiết có tường siêu mỏng (độ dày tường < 0,5mm), giảm nhiệt độ hàn mềm từ 10℃ đến 15℃ và rút ngắn thời gian giữ nhiệt để ngăn ngừa biến dạng do nhiệt độ cao. Ví dụ, trong một dự án niêm phong cánh quạt turbine của động cơ máy bay, bằng cách tối ưu hóa quy trình đã nâng tỷ lệ sản phẩm đạt tiêu chuẩn từ 65% lên 92%.
IV. Ứng dụng điển hình: Xác minh công nghệ trong nhiều lĩnh vực
1. Lĩnh vực hàng không vũ trụ
Kình Xuyên Vật Liệu Mới cung cấp vòng niêm phong hợp kim 4J33 cho một loại động cơ máy bay, thông qua thử nghiệm cặp hệ số giãn nở dây ở toàn vùng nhiệt độ từ -60℃~600℃, đạt được sự đồng bộ giãn nở nhiệt với vật liệu composite gốc ceramic (CMC), sau khi thay thế vật liệu nhập khẩu, chi phí giảm 35%, chu kỳ giao hàng rút ngắn 50%.
2. Lĩnh vực đóng gói điện tử
Trong bao bì bán dẫn, độ chính xác phù hợp hệ số giãn nở giữa dải hợp kim 4J33 tùy chỉnh và tấm silicon đạt ±0,5×10⁻⁶/℃, thông qua xử lý tiền oxy hóa để nâng cao độ ướt của màng oxy hóa và hàn liệu, làm tăng độ kín khí của bao bì lên 1×10⁻¹² Pa·m³/s, đáp ứng yêu cầu khắt khe về độ tin cậy của thiết bị truyền thông 5G.
3. Lĩnh vực thiết bị y tế
Đối với việc sản xuất cảm biến trong môi trường nhiệt độ và áp suất cao, phát triển hợp kim 4J33 có hàm lượng lưu huỳnh thấp (S ≤ 0,01%), tránh sự dịch chuyển hệ số giãn nở do sự kết tủa cacbua ở đường grain. Sau khi thử nghiệm lão hóa ở nhiệt độ cao trong 1000 giờ, độ bền chảy của vật liệu vẫn duy trì ≥ 400MPa, đảm bảo sự ổn định dài hạn của cảm biến.
V. Kết luận: Đổi mới vật liệu do công nghệ thúc đẩy
Công ty TNHH Tân Liệu Kình Xuyên (Trịnh Châu) đã hình thành năng lực hoàn chỉnh từ nghiên cứu phát triển trong phòng thí nghiệm đến ứng dụng công nghiệp hóa trong lĩnh vực hợp kim niêm phong có độ giãn nở cố định sắt-niken thông qua sự đổi mới đồng bộ trong thiết kế thành phần vật liệu, kiểm soát quy trình nấu chảy và công nghệ phối hợp niêm phong. Thành tựu công nghệ của công ty không chỉ phục vụ cho các lĩnh vực sản xuất cao cấp như hàng không vũ trụ, đóng gói điện tử mà còn cung cấp các giải pháp có thể nhân rộng cho việc nâng cấp công nghệ vật liệu hợp kim đặc biệt trong nước. Trong tương lai, cùng với sự tăng trưởng nhu cầu về sản xuất thông minh và thiết bị cao cấp, Kình Xuyên Tân Liệu sẽ tiếp tục đi sâu vào nghiên cứu phát triển tích hợp vật liệu - quy trình - thiết bị, thúc đẩy hợp kim đặc biệt phát triển về hiệu suất cao hơn và mở rộng các ứng dụng rộng rãi hơn.